Chào mừng quý vị đến với website KHÁM PHÁ TRI THỨC.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Tìm hiểu- Khám phá khoa học >
Theo Đông y, hạt bí đỏ (ngô, rợ…) vị ngọt, tính bình không độc. Công năng hòa trung, ích khí, sát trùng đường ruột. Phòng chữa thiếu sữa sau sinh; Phụ nữ sau sinh bị phù nề tay chân, tiểu đường; Chữa ho gà (bách nhật - 9 tháng 10 ngày); Chữa giun sán đường ruột.
Theo Y dược học hiện đại: Hạt bí đỏ còn có công dụng an thần hạ huyết áp, hạ mỡ máu và đường huyết, chống viêm sưng tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu, chữa nhược dương suy giảm tình dục. Có tài liệu nói hạt bí đỏ có chứa argynin kích thích cơ thể sản sinh NO nội sinh nên có tác dụng tráng dương.
Hạt dưa
Hạt dưa hấu cũng có hàm lượng kali rất cao nên có giá trị dinh dưỡng và phòng chữa bệnh tim mạch, tăng huyết áp.
Trong dân gian có kinh nghiệm chữa đau lưng bằng cách ngâm rượu hạt dưa hấu (bỏ vỏ) độ 10 ngày, sau đó đem phơi khô tán bột để uống ngày 2-3 lần, mỗi lần khoảng 12g.
Chữa lỵ - Hạt dưa hấu bỏ vỏ phơi khô tán bột uống mỗi lần 12-16g. Ngày 2 lần.
Tên khoa học là Pistacia L. họ Đào lộn hột. Theo Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ, nó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch (ăn khoảng 40g/ngày). Theo kết quả nghiên cứu của Trường ĐH Pennylvania (Mỹ) hạt dẻ cười làm giảm cholesterol xấu và tăng các chất chống ôxy hoá.
Giá trị dinh dưỡng của hạt hướng dương tương đối cao. Đặc biệt hàm lượng vitamin E, kali trong hạt hướng dương còn cao hơn cả chuối tiêu.
Thành phần axit linoleic trong hạt hướng dương có tác dụng chống hình thành huyết khối. Có lẽ do ức chế sự bám dính tiểu cầu.
Ăn hạt hướng dương có lợi chống lão hoá bệnh tim mạch, huyết áp cao, ung thư, thiếu máu. Hạt hướng dương điều tiết trao đổi chất của tế bào não, cải thiện chức năng tế bào não, chống đần độn già lão. Chiều tối ăn hạt hướng dương sẽ thúc đẩy tiết dịch tiêu hoá, chống ứ trệ, làm an thần, trấn tĩnh dễ ngủ, chữa thần kinh suy nhược. Ngày ăn một nắm hạt hướng dương có thể thoả mãn nhu cầu vitamin E cần thiết.
Theo Đông y, hạt hướng dương vị ngọt, tính bình, không độc. Có tác dụng tư âm, bổ hư, ninh tâm, an thần, chỉ lỵ, thấu chẩn. Dùng chữa chứng tinh thần uất ức, thần kinh suy nhược, chán ăn, đau đầu do cơ thể suy nhược, đi lỵ ra máu, sởi không mọc được.
Về mặt dinh dưỡng nó rất phong phú. Các vi lượng có tác dụng chống ôxy hoá, lão hoá, chữa ung thư, bệnh tim mạch… Do chứa nhiều axit béo không bão hoà nên hạt điều là món ăn trong ẩm thực trị liệu của chứng mỡ máu cao xơ vữa động mạch, phòng nghẽn mạch tim gây đột quỵ… Hạt điều có thể giúp tóc, móng mọc khoẻ.
Vitamin B1 hạt điều chỉ kém vừng và lạc nên được dùng trong các trường hợp mệt mỏi. Vitamin A có nhiều trong hạt điều, là một chất chống ôxy hoá điển hình, làm cho da tóc nhu nhuận hồng đào. Đối với phụ nữ hạt điều giúp thúc sữa có nhiều để nuôi con bằng sữa mẹ. Do có nhiều kẽm, hạt điều nâng cao tình dục và hợp thành hormon tính dục nam, tránh phì đại tiền liệt tuyến. Hạt điều giúp hấp thu tốt chất dinh dưỡng ở bộ máy tiêu hoá và phát triển cơ thể của trẻ em và người già…
Theo Đông y, hạt điều bổ tỳ vị, hoạt trường. Dầu hạt điều dùng làm thức ăn, nhuận tràng, chỉ tả, xoa chống viêm lở, chữa tiêu chảy, lỵ, làm món ăn bổ dưỡng.
Hạt sen được dùng trong các loại ẩm thực truyền thống và được xem là một vị thuốc quan trọng của Đông y (liên nhục) đặc biệt trong điều trị các chứng bệnh thuộc tâm, tỳ, thận. Chữa suy nhược thần kinh và thể lực, bệnh lý tình dục (di, hoạt tinh) chữa đi ngoài phân lỏng, đái đục, khí hư ra nhiều. Sau Tết nếu bảo quản không tốt bị chảy nước thì tận dụng nấu chè sen để ăn vào buổi tối cho dễ ngủ…
Trịnh Ngọc Thanh @ 09:43 23/01/2012
Số lượt xem: 2180
Hạt nhỏ, công dụng lớn
GiadinhNet - Các loại hạt như hạt dưa, hạt bí... không chỉ là món ăn chơi “vui miệng” trong dịp Tết đến Xuân về, mà còn có tác dụng phòng chữa nhiều bệnh do chứa nhiều chất dinh dưỡng quý.
![]() |
Vào dịp Tết trên bàn mọi gia đình thường bày các loại bánh mứt kẹo và các loại hạt: hạt dưa, hạt bí, hạt hướng dương, hạt dẻ cười, hạt điều, mứt hạt sen… Các loại hạt này lâu nay được xem là những món ăn chơi vui miệng. Nhưng thực ra chúng đã góp phần dinh dưỡng quan trọng đối với sức khoẻ để phòng chữa nhiều bệnh do chúng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng quý.
Hạt bí đỏ
Theo Đông y, hạt bí đỏ (ngô, rợ…) vị ngọt, tính bình không độc. Công năng hòa trung, ích khí, sát trùng đường ruột. Phòng chữa thiếu sữa sau sinh; Phụ nữ sau sinh bị phù nề tay chân, tiểu đường; Chữa ho gà (bách nhật - 9 tháng 10 ngày); Chữa giun sán đường ruột.
![]() |
Theo Y dược học hiện đại: Hạt bí đỏ còn có công dụng an thần hạ huyết áp, hạ mỡ máu và đường huyết, chống viêm sưng tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu, chữa nhược dương suy giảm tình dục. Có tài liệu nói hạt bí đỏ có chứa argynin kích thích cơ thể sản sinh NO nội sinh nên có tác dụng tráng dương.
Hạt dưa
Hạt dưa hấu cũng có hàm lượng kali rất cao nên có giá trị dinh dưỡng và phòng chữa bệnh tim mạch, tăng huyết áp.
![]() |
Trong dân gian có kinh nghiệm chữa đau lưng bằng cách ngâm rượu hạt dưa hấu (bỏ vỏ) độ 10 ngày, sau đó đem phơi khô tán bột để uống ngày 2-3 lần, mỗi lần khoảng 12g.
Chữa lỵ - Hạt dưa hấu bỏ vỏ phơi khô tán bột uống mỗi lần 12-16g. Ngày 2 lần.
Hạt dẻ cười
![]() |
Tên khoa học là Pistacia L. họ Đào lộn hột. Theo Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ, nó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch (ăn khoảng 40g/ngày). Theo kết quả nghiên cứu của Trường ĐH Pennylvania (Mỹ) hạt dẻ cười làm giảm cholesterol xấu và tăng các chất chống ôxy hoá.
Hạt hướng dương
Giá trị dinh dưỡng của hạt hướng dương tương đối cao. Đặc biệt hàm lượng vitamin E, kali trong hạt hướng dương còn cao hơn cả chuối tiêu.
![]() |
Thành phần axit linoleic trong hạt hướng dương có tác dụng chống hình thành huyết khối. Có lẽ do ức chế sự bám dính tiểu cầu.
Ăn hạt hướng dương có lợi chống lão hoá bệnh tim mạch, huyết áp cao, ung thư, thiếu máu. Hạt hướng dương điều tiết trao đổi chất của tế bào não, cải thiện chức năng tế bào não, chống đần độn già lão. Chiều tối ăn hạt hướng dương sẽ thúc đẩy tiết dịch tiêu hoá, chống ứ trệ, làm an thần, trấn tĩnh dễ ngủ, chữa thần kinh suy nhược. Ngày ăn một nắm hạt hướng dương có thể thoả mãn nhu cầu vitamin E cần thiết.
Theo Đông y, hạt hướng dương vị ngọt, tính bình, không độc. Có tác dụng tư âm, bổ hư, ninh tâm, an thần, chỉ lỵ, thấu chẩn. Dùng chữa chứng tinh thần uất ức, thần kinh suy nhược, chán ăn, đau đầu do cơ thể suy nhược, đi lỵ ra máu, sởi không mọc được.
Hạt điều
Về mặt dinh dưỡng nó rất phong phú. Các vi lượng có tác dụng chống ôxy hoá, lão hoá, chữa ung thư, bệnh tim mạch… Do chứa nhiều axit béo không bão hoà nên hạt điều là món ăn trong ẩm thực trị liệu của chứng mỡ máu cao xơ vữa động mạch, phòng nghẽn mạch tim gây đột quỵ… Hạt điều có thể giúp tóc, móng mọc khoẻ.
![]() |
Vitamin B1 hạt điều chỉ kém vừng và lạc nên được dùng trong các trường hợp mệt mỏi. Vitamin A có nhiều trong hạt điều, là một chất chống ôxy hoá điển hình, làm cho da tóc nhu nhuận hồng đào. Đối với phụ nữ hạt điều giúp thúc sữa có nhiều để nuôi con bằng sữa mẹ. Do có nhiều kẽm, hạt điều nâng cao tình dục và hợp thành hormon tính dục nam, tránh phì đại tiền liệt tuyến. Hạt điều giúp hấp thu tốt chất dinh dưỡng ở bộ máy tiêu hoá và phát triển cơ thể của trẻ em và người già…
Hạt điều có 35-46% dầu; 5,25% protein; nhiều Vitamin B1, B2, B3 giàu vitamin C gấp 5 lần cam quýt, giàu kali.
Theo Đông y, hạt điều bổ tỳ vị, hoạt trường. Dầu hạt điều dùng làm thức ăn, nhuận tràng, chỉ tả, xoa chống viêm lở, chữa tiêu chảy, lỵ, làm món ăn bổ dưỡng.
Hạt sen (mứt hạt sen trần)
![]() |
Hạt sen được dùng trong các loại ẩm thực truyền thống và được xem là một vị thuốc quan trọng của Đông y (liên nhục) đặc biệt trong điều trị các chứng bệnh thuộc tâm, tỳ, thận. Chữa suy nhược thần kinh và thể lực, bệnh lý tình dục (di, hoạt tinh) chữa đi ngoài phân lỏng, đái đục, khí hư ra nhiều. Sau Tết nếu bảo quản không tốt bị chảy nước thì tận dụng nấu chè sen để ăn vào buổi tối cho dễ ngủ…
Hoa Hiên
Trịnh Ngọc Thanh @ 09:43 23/01/2012
Số lượt xem: 2180
Số lượt thích:
0 người
- Bài thuốc diệu kỳ nối liền xương người bằng tủy sống chân gà (14/01/12)
- Thuốc từ rồng đất (14/01/12)
- 10 giải pháp sức khỏe cho năm mới (02/01/12)
- Sắp có hiện tượng ‘Mặt trăng máu’ vào ngày 10/12 (01/12/11)
- Thực phẩm gây bệnh gout (26/11/11)









Chọn người xông đất, hướng xuất hành năm Nhâm Thìn
Theo quan niệm phương Đông, chuyện xông đất, xuất hành đầu năm mới ảnh hưởng đến vận mệnh gia chủ cả năm. Vì vậy, lựa chọn người xông đất, hướng xuất hành đầu năm cũng là mong một năm may mắn.
Sáng mồng Một đầu năm hết sức quan trọng, người nào cũng giữ gìn từ lời ăn tiếng nói cho đến việc đi đứng, thăm hỏi lẫn nhau. Họ mong mỏi buổi sáng đầu năm có người ăn ở hiền lành, làm ăn phát đạt, tính tình vui vẻ... bước chân vào nhà trước nhất.
Đó là tục xông nhà, xông đất, có nơi gọi là đạp đất. Thời gian xông nhà tốt nhất vào buổi sáng mồng Một Tết. Người đi xông đất, ngoài những lời cầu chúc tốt đẹp dành cho gia chủ còn phải ăn mặc thật đẹp và mang theo một chút quà Tết.
Quà ở đây không nhất thiết là quý giá, nhiều hay ít, mà chỉ có tính cách tượng trưng và phụ thuộc vào mức độ quen biết gia chủ thân hay sơ. Nó có thể là một chai rượu Tết, một gói trà ngon, một chiếc bánh chưng hay một phong bánh ngọt.
Xông đất xong còn mừng tiền, chủ yếu là cho trẻ con gia chủ. Sau đó chủ nhà cũng hoan hỉ chúc tụng lại vị khách xông nhà và thết đãi một vài món ăn hay thức uống.
Chuyện ăn uống này cũng chỉ mang tính tượng trưng cho có lệ, như ăn vài miếng bánh, miếng mứt, uống một ly rượu hay chén trà. Nhà nào đã có người đến xông đất rồi thì việc tiếp khách trong ngày mồng một Tết không có ảnh hưởng gì đến gia chủ kể cả người tốt vía lẫn xấu vía.
Ngoài việc sửa soạn một mâm cúng giao thừa, trong tập quán của rất nhiều gia đình, người ta hay tìm người để xông đất. Những kiến thức mang tính tri thức được vận dụng để chọn thêm, đó là tuổi của tam hợp cục như: Dần - Ngọ - Tuất (Hỏa cục); Thân - Tý - Thìn (Thủy cục); Tỵ - Dậu - Sửu (Kim cục); Hợi - Mão - Mùi (Mộc cục) để chọn tuổi người đó vào năm mới.
Đó là tuổi của Sinh - Khắc - Chế - Hóa mà Sinh được chọn. Và, đó là tuổi mà mệnh của người đó cùng với năm mới là tương sinh theo lục thập hoa giáp.
Năm Nhâm Thìn chọn tuổi nào xông đất?
Năm nay thuộc về hành Thủy lại có Thìn thổ của Thập nhị địa chi. Thân thuộc hành kim, lại cùng thuộc Thủy cục, ta có Thổ sinh Kim rồi. Lại chọn người tuổi Giáp Thân có mệnh thuộc hành Thủy, thế là người xông đất và năm mới cùng một hành (Người sinh năm 1944). Đây là tuổi hợp để xông đất.
Một tuổi nữa cũng tốt là tuổi giáp Tý vì Tý, Thìn đều cùng thuộc Thủy cục, Giáp Tý thuộc hành Kim vậy người có tuổi Giáp Tý (Kim) cùng năm mới (Thủy) cùng tương sinh với nhau.
Các tuổi hợp khác là Canh Thân, Mậu Thìn, Bính Tý cũng là những lựa chọn tốt. Điều tốt xấu luôn được chiêm nghiệm qua cả 1 năm sắp tới. Vậy ta chuẩn bị tốt và hài lòng về con người ta chọn thì bước vào năm mới đã có sẵn một niềm tin an lành.
Đầu năm qua đêm giao thừa đến ngày mùng 1 Tết, mọi người đều ra đường để hưởng cái xuân khí đầu năm, để gặp nhau chúc tụng những lời chân thành may mắn. Người xưa gọi là xuất hành đầu năm.
Xuất hành đầu năm để tìm tài thần, hỷ thần là những yếu tố tạo cho cuộc sống thêm tươi đep khi kinh doanh thu được tài lộc, niềm vui đến ngày ngày.
Ngày mùng Một năm nay là ngày Quý Mùi thì ta sẽ chọn hướng Nam và Đông Nam, tính từ nhà mình ra để đi. Đường làng lối xóm đã ấn định, phố xã, ngõ ngách cũng có sẵn khi xuất hành ta đi theo hướng như trên, nếu gần mà chưa được hướng thì thêm một đoạn nữa, miễn sao là nhập được đúng hướng trong lần xuất hành đầu tiên.
Giờ xuất hành
Theo Xuất hành Bảo kinh của Trung Hoa, đầu năm gặp ngày Quý Mùi là ngày Hàn Tín dẫn quân lên điện, khuyên nên xuất hành giờ Mùi, giờ Ngọ sẽ gặp nhiều việc mừng vui. Theo Hiệp Kỷ biện phương thư thì các giờ Dần Mão và Tỵ là giờ Tốt cho việc xuất hành, Theo cách tính giờ Hoàng Đạo thì trong ngày vẫn còn giờ Thân tốt.
Tóm lại những giờ Tốt trong ngày có thể xuất hành:
Giờ Dần: 3 đến 5 giờ sáng. Giờ Mão: 5 đến 7 giờ sáng.
Giờ Tỵ: 9 đến 11 giờ sáng. Giờ Ngọ: 11 đến 1 giờ chiều.
Giờ Mùi: 1 đến 3 giờ chiều. Giờ Thân: 3 đến 5 giờ chiều.
Như vậy, suốt sáng cho tới chiều, ngày đầu năm xuất hành hái lộc chỉ nên tránh giờ Thìn là 7 đến 9 giờ sáng mà thôi.
Chống ung thư
Nghiên cứu phát hiện, trong tỏi hàm chứa các hợp chất lưu huỳnh có thể thúc đẩy đường ruột sản sinh ra một loại chất xúc tác, thông qua nhiều con đường như tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, ngăn chặn chất béo hình thành ô xy hóa và chống đột biến… để tẩy trừ các chất trong đường ruột dẫn đến ung thư hoặc khối u trong đường ruột. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa kết luận được rốt cuộc là cẩn sản sinh ra bao nhiêu chất xúc tác như thế mới có hiệu quả phát huy chống khối u của tỏi.
Tác dụng chữa trị liệt dương
Có nghiên cứu cho biết, tỏi đích thực có tác dụng chữa trị liệt dương. Tỏi có lợi cho tuần hoàn máu, điều này rất quan trọng đối với chức năng “đứng lên” của chú nhỏ, bởi vì tỏi có thể kích thích cơ thể sản sinh ra chất xúc tác hỗn hợp nitric oxide.
Chống lão hóa
Trong tỏi có một số thành phần tương tự như vitamin E và vitamin C, có tác dụng chống lại ô-xy hóa, ngăn chặn lão hóa.
Chống mệt mỏi
Chuyên gia nghiên cứu phát hiện, thịt lợn là một trong những thực phẩm giàu vitamin B1, vitamin B1 sẽ kết hợp với chất allicin hàm chứa trong tỏi, từ đó có thể phát huy tác dụng tiêu trừ mệt mỏi, phục hồi thể lực.
Bảo vệ tim mạch
Theo kết quả nghiên cứu của bệnh học hiện hành, bình quân mỗi người ăn khoảng 20g tỏi sống/ngày, tỉ lệ phát bệnh tim mạch thấp hơn nhiều so với những người không có thói quen ăn tỏi.
Chống huyết khối
Nghiên cứu phát hiện tinh dầu trong tỏi có tác dụng chống sự kết dính tiểu cầu, đạt được hiệu quả phòng chống hình thành huyết khối.
Giảm mỡ máu
Kết quả nghiên cứu lâm sàng thể hiện, người thử nghiệm mỗi ngày ăn 50g tỏi, liên tục trong 6 ngày, sau đó kiểm tra cho thấy triglyceride và LDLcholesterol thấp hơn đáng kể so với hàm lượng trước khi thử nghiệm.
Giảm thấp độ dính kết của máu
Rất nhiều nghiên cứu cho biết, hút thuốc và nghiện rượu sẽ làm tăng thêm độ kết dính của máu, nhưng nếu đồng thời ăn cùng với tỏi sống thì sẽ phần nào đó giảm bớt đi được tác dụng không tốt này.
Giảm huyết áp
Người bị cao huyết áp mức độ nhẹ, nếu mỗi ngày ăn một ít tỏi ngâm dấm vào buổi sáng sớm, đồng thời uống hai thìa dấm, nửa tháng sau huyết áp của người bị bệnh sẽ giảm thấp. Ngoài ra, người bị huyết áp cao nếu thường xuyên ăn tỏi cũng có ích giảm thấp huyết áp.
Tác dụng diệt vi khuẩn
Tỏi là loại thực vật thiên nhiên chống vi khuẩn phổ biến, trong tỏi chứa 2% allicin, mà allicin lại có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh nhờ làm rối loạn sự trao đổi chất của vi khuẩn.
Khả năng diệt khuẩn của tỏi là 1/10 của penicillin, đối với một số bệnh do vi khuẩn gây nên như viêm màng não, viêm phổi, khuẩn liên cầu và cả bạch hầu, kiết lỵ, thương hàn, phụ thương hàn, khuẩn que kết hạch vv , tỏi đều có tác dụng khống chế hoặc diệt khuẩn rõ rệt.
Ngoài ra, tỏi còn có thể giết chết nhiều loại ký sinh trùng, vì vậy người ta mới nói ăn tỏi sống là một biện pháp hữu hiệu để phòng chống cảm và phòng chống viêm nhiễm đường ruột. Tuy nhiên nên lưu ý allicin rất dễ bị phá hỏng ở nhiệt độ cao, từ đó sẽ mất đi tác dụng diệt khuẩn.
Cải thiện trao đổi chất đường
Nghiên cứu chứng thực, ăn tỏi sống có tác dụng nâng cao sức chịu đựng chất đường glucose của người bình thường, đồng thời còn có thể thúc đẩy tuyến tụy bài tiết và tăng thêm mức độ lợi dụng của mô tế bào đối với glucose, từ đó giảm thấp đường huyết.
Chống dị ứng
Mỗi ngày ăn tỏi sống có thể giảm nhẹ mức độ phản ứng do dị ứng, đặc biệt là do nhiệt độ thay đổi gây ra dị ứng. Cách tốt nhất là ăn tỏi sống mấy tuần trước khi mùa dị ứng đến (mùa xuân và mùa đông).
Dương Hằng
Theo health.sohu